- Tiểu đường: Glucose, HbA1C
- Mỡ máu: Cholesterol (mỡ toàn phần), Triglycerid (mỡ xấu), HDL – Cho (mỡ tốt), LDL – Cho (mỡ xấu), Lipo A, Lipo B, VLDL,
- Nguy cơ bệnh tim mạch: Kiểm tra Homocystein, hs-CRP
- Gout: Acid Uric
Không chỉ riêng ngoại hình, thừa cân/béo phì còn gây ra các hậu quả nghiệm trọng khác
- Bệnh lý tim mạch: có nguy cơ bị tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành … khi trưởng thành. Nguyên nhân chính là do lượng mỡ thừa bọc lấy tim, làm hẹp mạch vành, cản trở lượng máu vận chuyển đến nuôi tim, từ đó làm xuất hiện các bệnh lý về tim mạch
- Bệnh lý hô hấp: mỡ thừa có thể làm cho đường thở gặp nhiều khó khăn, thậm chí là tắc nghẽn hoàn toàn. Vì thế người bị béo phì rất dễ gặp chứng ngưng thở khi ngủ và hội chứng giảm thông khí./li>
- Bệnh lý tiêu hóa: Mỡ thừa về lâu dài sẽ gây ra các tình trạng như: Mỡ dư bám vào các quai ruột gây táo bón, dễ sinh ra bệnh trĩ. Sự ứ đọng phân và các chất thải độc hại sinh ra trong quá trình chuyển hóa dễ sinh bệnh ung thư đại tràng. Lượng mỡ dư tích tụ ở gan gây bệnh gan nhiễm mỡ và xơ gan. Rối loạn chuyển hóa mỡ sinh ra sỏi mật.
- Bệnh lý cơ xương: Do trọng lượng cơ thể gây áp lực lên xương khớp quá lớn, trẻ dễ bị thoái hóa khớp, loãng xương, đau nhức triền miên. Ngoài ra, thừa cân béo phì dễ mắc bệnh gout.
- Bất thường về da: gai đen da, rạn da …
- Tăng áp lực nội sọ vô căn: Tình trạng này còn được biết đến với cái tên là hội chứng “giả u não”. Hội chứng này làm trẻ bị đau đầu và gặp các vấn đề về thị lực
Do đó, việc tầm soát xét nghiệm kiểm tra nguy cơ rối loạn chuyển hóa (thừa cân/béo phì) là rất quan trọng. Giúp phát hiện, ngăn ngừa kịp thời khi phát hiện có sự thay đổi các thành phần của chứng rối loạn thừa cân/béo phì. Từ đó, đưa ra kế hoạch ăn uống, sinh hoạt, nghỉ ngơi và luyện tập thể thao hợp lý, khoa học